1. Cấu trúc:
Được đặt tên theo từ koagulation trong tiếng Đan Mạch, có nghĩa là đông máu.
2. Phân loại:
– Dạng tự nhiên: Có tên là Phylloquinol
– Dạng tổng hợp: Có tên là Menadione, chính là Vitamin K1 dùng trong y khoa.
3. Vai trò:
– Đông máu: Vitamin K là thành phần của các yếu tố đông máu II, VII, IX, X và có tác dụng hoạt hóa các protein C,S,Z,M cũng là các yếu tố quan trọng trong quá trình đông máu.
– Tham gia tổng hợp các protein cấu trúc của hệ xương.
– Một số vai trò khác có ảnh hưởng đến cấu trúc khớp, thận và hệ thần kinh còn đang được nghiên cứu.
4. Nguồn gốc:
– Thực vật: Các loại rau có màu xanh đậm như rau chân vịt, các cây họ cải, trái cây và hạt ngũ cốc.
– Động vật: Có trong gan, trứng, sữa.
– Vi khuẩn chí thường trú trong đường ruột: Giúp tổng hợp và cung cấp Vitamin K chủ yếu cho cơ thể (chiếm đến 40% – 70% nhu cầu Vitamin K hàng ngày của cơ thể).
5. Nhu cầu:
| - 6-12 tháng tuổi: | 9 mcg/ngày |
| - 1-3 tuổi: | 13 mcg/ngày |
| - 4-6 tuổi: | 19 mcg/ngày |
| - 7-9 tuổi: | 24 mcg/ngày |
| - Nam 10-12 tuổi: | 34 mcg/ngày |
| - Nam 13-15 tuổi: | 50 mcg/ngày |
| - Nam 16-18 tuổi: | 58 mcg/ngày |
| - Nam >= 19 tuổi: | 59 mcg/ngày |
| - Nữ 10-12 tuổi: | 35 mcg/ngày |
| - Nữ 13-15 tuổi: | 49 mcg/ngày |
| - Nữ 16-18 tuổi: | 50 mcg/ngày |
| - Nữ >= 19 tuổi: | 51 mcg/ngày |
Chia sẻ kiến thức cho bạn bè:


 
 
