13/4/15

Dinh dưỡng cho người bệnh suy thận mạn chưa lọc thận

Dinh dưỡng cho người bệnh suy thận mạn chưa lọc thận

Nguyên tắc

- Hạn chế tăng urê máu và làm chậm bước tiến triển của quá trình suy thận
- Hạn chế đạm, dùng đạm quý, có giá trị sinh học cao, đủ acid amin thiết yếu
- Đủ vitamin, yếu tố vi lượng, chống thiếu máu
- Đảm bảo cân bằng nước – muối, đủ canxi, ít photphat
- Lượng protein tối thiểu cần và không nên vượt quá phụ thuộc vào mức độ suy thận ước tính như sau:
Giai đoạn suy thận
Mức lọc cầu thận (ml/phút)
Creatinin máu (umol/l)
Lượng đạm (g/kg/ngày)
I
60-41
130
0,8
II
40-21
130-299
0,6
IIIa
20-11
300-499
0,5
IIIb
10-5
500-900
0,4
IV
<5
>900
0,2

Giàu năng lượng

- Trung bình 35-40kcal/kg/ngày
- Hạn chế gạo, mì (khoảng 100-150g/ngày)
- Nên ăn thêm miến dong, khoai lang, khoai sọ, bột sắn dây,…chứa ít chất đạm được dùng vào các bữa ăn phụ để cung cấp thêm năng lượng
- Bổ sung dầu ăn khi chế biến các món ăn (cho thêm vào cháo, súp, canh, trộn, chiên, xào,…). Chất béo chiếm 30-40% năng lượng
- Tăng sử dụng đường mật, kẹo ngọt, sử dụng sữa dành cho bệnh nhân suy thận
- Dùng các loại hoa quả ngọt, ít chua như: na, nhãn, mía…(200-300g/ngày).

Giảm bớt lượng đạm trong khẩu phần

- Trung bình 0,3-0,8g/kg cân nặng/ngày, thay đổi tùy thuộc mức độ suy thận
- Chất đạm có nhiều trong thịt, cá, trứng, sữa, đậu đỗ, gạo…
- Nên dùng rau ít đạm, ít chua như các loại cải, dưa chuột, su hào…(200-300g/ngày)
- Không dùng rau chứa nhiều đạm như: rau dền, rau muống, rau ngót, mồng tơi…
- Đối với người có cân nặng 50-55kg, cần cung cấp chất đạm mỗi bữa khoảng: 50g thịt cá, 250ml sữa, 1 chén lưng cơm.

Nhu cầu nước

- Nếu suy thận nhẹ, lượng nước tiểu bình thường, không phù thì uống nước theo nhu cầu khát
- Nếu có phù, tiểu ít thì nhu cầu nước = lượng nước tiểu + 500ml.

Hạn chế lượng muối trong khẩu phần ăn

- 2-4g/ngày, tùy theo mức độ suy thận và mức độ phù
- Không ăn các món ăn chế biến sẵn có nhiều muối (dăm bông, xúc xích, chả lụa, thịt hộp, dưa muối chua,…)
- Các món ăn nêm nếm ít muối, bột nêm (nấu nhạt hơn bình thường). Nếu tiểu ít và có phù nhiều thì nấu nhạt hoàn toàn
- Không dùng thêm nước chấm mặn.

Nhu cầu kali

- Tùy theo mức độ suy thận
- Giai đoạn 1 - 2: 2000-3000mg/ngày
- Giai đoạn 3 – 4 (tăng kali máu): < 1000mg/ngày
- Tránh các loại thức ăn chứa nhiều kali đặc biệt là trái cây như mít, cam, chuối, nho, dâu, dừa, lựu, các loại trái hạt khô như đậu phộng, hạt điều, hạt dẻ, socola, cà phê sữa. Các loại trái cây ít Kali có thể ăn được như lê, dưa hấu,…
- Các loại rau cũng chứa nhiều kali vẫn có thể dùng được sau khi đun nấu 2-3 lần và bỏ nước luộc.
 

Phospho

- Giai đoạn 1-2 và giai đoạn 3-4 (không tăng kali máu): <1200mg/ngày
- Giai đoạn 3-4 (tăng kali máu): <600mg/ngày
- Hạn chế thức ăn giàu photphat như gan, tim, óc, nội tạng, lòng đỏ trứng, thú rừng, các loại trái cây khô…
- Tăng thức ăn nhiều canxi như tôm, cá, sụn
- Các thức ăn không nên ăn hoặc ăn với mức tối thiểu:
Loại thức ăn
Protein (g/100g)
Phosphat (mg/100g)
Đậu tương
33,7
550
Đậu
21,3
426
Thịt bò/ thịt nạc lợn
0,6
204
Thịt gà
19,9
200
Cá
16-20
200-260
Cua
18,6
224
Trứng
20-28
260-660
Phomát
12,9
216
Lạc
3,34
92
Kê
9
330
Ngô
9,84
310
Gạo
8,54
256
Bột mỳ
6,8
120
Cùi dừa
6,4-12,9
74-380
Nấm
3,92
94

- Các thực phẩm được phép ăn:
Loại thức ăn
Protein (g/100g)
Phosphat (mg/100g)
Cà rốt
0,98
35
Cà chua
0,95
18
Cải bắp
1,1-2,1
28-30
Rau diếp
1,25
22
Lê
1,9
38
Ớt xanh
1,17
29
Dưa chuột
0,6
23
Khoai tây
2,04
50
Cam
1,0
23
Dưa hấu
0,6
11
Táo
2,04
12-15
Mơ, đào
1,0
19-23
Xoài, đu đủ
0,6
13-16


Chia sẻ kiến thức cho bạn bè:

Đăng nhận xét

Bs. Nguyễn Văn Anh

Theo dõi qua

         

Gửi thắc mắc