Nguyên tắc
- Hạn
chế tăng urê máu và làm chậm bước tiến triển của quá trình suy thận
- Hạn
chế đạm, dùng đạm quý, có giá trị sinh học cao, đủ acid amin thiết yếu
- Đủ
vitamin, yếu tố vi lượng, chống thiếu máu
- Đảm
bảo cân bằng nước – muối, đủ canxi, ít photphat
- Lượng
protein tối thiểu cần và không nên vượt quá phụ thuộc vào mức độ suy
thận ước
tính như sau:
Giai đoạn suy thận
|
Mức lọc cầu thận
(ml/phút)
|
Creatinin máu (umol/l)
|
Lượng đạm (g/kg/ngày)
|
I
|
60-41
|
130
|
0,8
|
II
|
40-21
|
130-299
|
0,6
|
IIIa
|
20-11
|
300-499
|
0,5
|
IIIb
|
10-5
|
500-900
|
0,4
|
IV
|
<5
|
>900
|
0,2
|
Giàu năng lượng
- Trung bình 35-40kcal/kg/ngày
- Hạn chế gạo,
mì (khoảng 100-150g/ngày)
- Nên ăn thêm
miến dong, khoai lang, khoai sọ, bột sắn dây,…chứa ít chất đạm được
dùng vào
các bữa ăn phụ để cung cấp thêm năng lượng
- Bổ sung dầu
ăn khi chế biến các món ăn (cho thêm vào cháo, súp, canh, trộn, chiên,
xào,…). Chất béo chiếm 30-40% năng lượng
- Tăng sử dụng
đường mật, kẹo ngọt, sử dụng sữa dành cho bệnh nhân suy thận
- Dùng các loại
hoa quả ngọt, ít chua như: na, nhãn, mía…(200-300g/ngày).
Giảm bớt lượng đạm trong khẩu phần
- Trung bình
0,3-0,8g/kg cân nặng/ngày, thay đổi tùy thuộc mức độ suy thận
- Chất đạm có
nhiều trong thịt, cá, trứng, sữa, đậu đỗ, gạo…
- Nên dùng
rau ít đạm, ít chua như các loại cải, dưa chuột, su hào…(200-300g/ngày)
- Không dùng
rau chứa nhiều đạm như: rau dền, rau muống, rau ngót, mồng tơi…
- Đối
với người có cân nặng 50-55kg, cần cung cấp chất đạm mỗi bữa khoảng:
50g thịt
cá, 250ml sữa, 1 chén lưng cơm.
Nhu cầu nước
- Nếu suy thận
nhẹ, lượng nước tiểu bình thường, không phù thì uống nước theo nhu cầu
khát
- Nếu có phù,
tiểu ít thì nhu cầu nước = lượng nước tiểu + 500ml.
Hạn chế lượng muối trong khẩu phần ăn
- 2-4g/ngày, tùy
theo mức độ suy thận và mức độ phù
- Không
ăn các món ăn chế biến sẵn có nhiều muối (dăm bông, xúc xích, chả lụa,
thịt hộp,
dưa muối chua,…)
- Các
món ăn nêm nếm ít muối, bột nêm (nấu nhạt hơn bình thường). Nếu tiểu ít
và có
phù nhiều thì nấu nhạt hoàn toàn
- Không
dùng thêm nước chấm mặn.
Nhu cầu kali
- Tùy theo mức độ suy thận
- Giai đoạn 1 -
2: 2000-3000mg/ngày
- Giai đoạn 3 –
4 (tăng kali máu): < 1000mg/ngày
- Tránh các loại
thức ăn chứa nhiều kali đặc biệt là trái cây như mít, cam, chuối, nho,
dâu, dừa,
lựu, các loại trái hạt khô như đậu phộng, hạt điều, hạt dẻ, socola, cà
phê sữa. Các loại trái cây ít Kali có thể
ăn được như lê, dưa hấu,…
- Các loại rau
cũng chứa nhiều kali vẫn có thể dùng được sau khi đun nấu 2-3 lần và bỏ
nước luộc.
Phospho
- Giai
đoạn 1-2 và giai đoạn 3-4 (không tăng kali máu): <1200mg/ngày
- Giai
đoạn 3-4 (tăng kali máu): <600mg/ngày
- Hạn
chế thức ăn giàu photphat như gan, tim, óc, nội tạng, lòng đỏ trứng,
thú rừng,
các loại trái cây khô…
- Tăng
thức ăn nhiều canxi như tôm, cá, sụn
- Các thức ăn
không nên ăn hoặc ăn với mức tối thiểu:
Loại thức ăn
|
Protein (g/100g)
|
Phosphat (mg/100g)
|
Đậu tương
|
33,7
|
550
|
Đậu
|
21,3
|
426
|
Thịt bò/ thịt nạc lợn
|
0,6
|
204
|
Thịt gà
|
19,9
|
200
|
Cá
|
16-20
|
200-260
|
Cua
|
18,6
|
224
|
Trứng
|
20-28
|
260-660
|
Phomát
|
12,9
|
216
|
Lạc
|
3,34
|
92
|
Kê
|
9
|
330
|
Ngô
|
9,84
|
310
|
Gạo
|
8,54
|
256
|
Bột mỳ
|
6,8
|
120
|
Cùi dừa
|
6,4-12,9
|
74-380
|
Nấm
|
3,92
|
94
|
- Các thực phẩm
được phép ăn:
Loại thức ăn
|
Protein (g/100g)
|
Phosphat (mg/100g)
|
Cà rốt
|
0,98
|
35
|
Cà chua
|
0,95
|
18
|
Cải bắp
|
1,1-2,1
|
28-30
|
Rau diếp
|
1,25
|
22
|
Lê
|
1,9
|
38
|
Ớt xanh
|
1,17
|
29
|
Dưa chuột
|
0,6
|
23
|
Khoai tây
|
2,04
|
50
|
Cam
|
1,0
|
23
|
Dưa hấu
|
0,6
|
11
|
Táo
|
2,04
|
12-15
|
Mơ, đào
|
1,0
|
19-23
|
Xoài, đu đủ
|
0,6
|
13-16
|
Chia sẻ kiến thức cho bạn bè:


 
 

Đăng nhận xét